Chương trình hành động về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030
| # | Chỉ tiêu | Mục tiêu/Kế hoạch | Đơn vị chủ trì |
|---|---|---|---|
| 1 |
Tỷ trọng kinh tế số chiếm
|
Từ 30 - 40% GRDP
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
| 2 |
Tổng chi xã hội cho nghiên cứu phát triển (R&D) đạt
|
2 - 3% GRDP
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
| 3 |
Bố trí chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số
|
Ít nhất 4 - 5% tổng chi ngân sách hàng năm
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
| 4 |
Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP đạt
|
60% GRDP
|
Thống kê Thành phố |
| # | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời hạn | Nguồn lực |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 |
Xây dựng phần mềm, mẫu và cổng tiếp nhận đề xuất các giải pháp sáng kiến vượt trội để tiếp nhận rộng rãi, thường xuyên các đề xuất từ cán bộ, công chức viên chức gắn với việc phân quyền quyết định cho các địa phương, đơn vị ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để sàng lọc chủ động phản hồi ngay các đề xuất không phù hợp với mục đích của Kết luận 14-KL/TW
|
Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Nội vụ | 2026 - 2027 | Ngân sách |
| 2 |
Rà soát, sửa đổi bổ sung, các quy định về quản lý thông tin trên không gian mạng, phòng chống tin giả, tin sai sự thật bảo đảm đầy đủ, kịp thời, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch và ổn định, tạo cơ sở pháp lý để đấu tranh phản bác, ngăn chặn, xử lý thông tin xấu độc, các quan điểm sai trái, thù địch trên internet, mạng xã hội
|
Sở Văn hóa và Thể thao, Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy | Sở Khoa học và Công nghệ, Đảng ủy Công an Thành phố, Hội Nhà báo Thành phố | Ngân sách Nhà nước | |
| 3 |
Triển khai ứng dụng chuyển đổi số trong công tác xây dựng Đảng, tạo nền tảng cho Đảng bộ số, hiện đại, xây dựng cơ sở dữ liệu đảng viên, tổ chức đảng trong hệ thống chính trị Thành phố; tổ chức họp chi bộ đánh giá đảng viên cập nhật hồ sơ trên 1 nền tảng thống nhất, bảo mật
|
Ban Tổ chức Thành ủy | Văn phòng Thành ủy, Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 | Ngân sách |
| 4 |
Nghiên cứu thực hiện công tác kiểm tra, giám sát trên dữ liệu
|
Ủy ban Kiểm tra Thành ủy | Văn phòng Thành ủy, Sở Khoa học và Công nghệ, | 2026 - 2027 |
| # | Nhiệm vụ, giải pháp | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời hạn | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 |
Xây dựng và triển khai đề án chuyển đổi các khu công nghiệp, khu chế xuất và tái cấu trúc các ngành công nghiệp chủ lực, gắn với phát triển công nghiệp công nghệ cao, các khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp thế hệ mới, thông minh
|
Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp |
Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2025 - 2030 | Xây dựng và triển khai đề án |
| 2 |
Đề án mở rộng Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh (bổ sung chức năng Khu Công viên Khoa học và Công nghệ).
|
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sớ Xây dựng và các đơn vị liên quân
|
2025 - 2033 | Đề án mở rộng Khu Công nghệ cao |
| 3 |
Chương trình phát triển Kinh tế số của Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Trung tâm Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố; các Sở, Ngành có liên quan
|
Quý IV/2025 – Quý I/2026 | Chương trình, đề án |
| 4 |
Xây dựng chiến lược phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao tại Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao; Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp
|
2027 | Xây dựng chiến lược |
| 5 |
Xây dựng và triển khai Đề án Thành lập Viện Công nghệ tiên tiến và Đổi mới sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh
|
Ban quản lý Khu công nghệ cao |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan
|
2025 - 2030 | Đề án |
| 6 |
Xây dựng và triển khai Đề án Nâng cấp Vườn ươm Doanh nghiệp Công nghệ cao thành Trung tâm đổi mới sáng tạo Khu Công nghệ cao
|
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị có liên quan
|
2025 - 2030 | Đề án |
| 7 |
Xây dựng và triển khai Đề án Nâng cấp Trung tâm đào tạo Khu Công nghệ cao trở thành Trung tâm Đào tạo đạt chuẩn quốc tế.
|
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị có liên quan
|
2025 - 2030 | Đề án |
| 8 |
Đề án Tích hợp giảng dạy và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trong Hệ thống giáo dục Thành phố giai đoạn 2025 – 2030, tầm nhìn 2045.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính
|
2026 | Đề án |
| 9 |
Chương trình xây dựng 1000 trường học số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính
|
2026 | Chương trình |
| 10 |
Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, phát triển năng lực, kỹ năng số cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên ngành Giáo dục thực hiện chương trình chuyển đổi số ngành Giáo dục Thành phố giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, sở Nội vụ.
|
2025 - 2030 | Chương trình |
| 11 |
Triển khai đồng bộ, hiệu quả các Chương trình, Kế hoạch của Thành phố về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị |
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026 - 2030 | Triển khai chương trình, kế hoạch |
| 12 |
Tập trung xây dựng và triển khai đề án mở rộng khu công nghệ cao, Đề án thành lập các Khu Nông nghiệp ứng dụng Công nghệ cao, Khu khoa học công nghệ, Khu thương mại tự do
|
Ban Quản lý Khu công nghệ cao; Ban Quản lý khu nông nghiệp công nghệ cao |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
2026 - 2030 | Đề án |
| 13 |
Triển khai dự án Công viên Khoa học công nghệ 220 ha tại khu vực Bình Dương
|
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao |
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030 | Triển khai Đề án |
| 14 |
Tiếp tục triển khai Đề án “Y tế thông minh giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030”
|
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm chuyển đổi số Thành phố và các Sở, ngành có liên quan
|
2026 - 2030 | Triển khai Đề án |
| 15 |
Triển khai hồ sơ bệnh án điện tử, liên thông dữ liệu và ứng dụng công nghệ số trong khám, chữa bệnh
|
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm chuyển đổi số Thành phố và các Sở, ngành có liên quan
|
2026 - 2030 | Triển khai hồ sơ bệnh án điện tử |
| 16 |
Hoàn thiện kho dữ liệu y tế dùng chung toàn Ngành y tế, tiến tới xây dựng hệ thống điều hành y tế thông minh
|
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm chuyển đổi số Thành phố và các Sở, ngành có liên quan
|
2026 - 2030 | Dữ liệu |
| 17 |
Tạo lập và chuẩn hóa dữ liệu sức khỏe người dân Thành phố, đồng thời chuẩn hóa liên thông với hồ sơ sức khỏe điện tử tích hợp VNeID và app Công dân Thành phố tiến tới đáp ứng kế hoạch chăm sóc sức khỏe toàn diện người dân Thành phố.
|
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm chuyển đổi số Thành phố và các Sở, ngành có liên quan
|
2026 - 2030 | Dữ liệu |
| 18 |
Tiếp tục thực hiện các nội dung của Đề án “Y tế thông minh giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030”.
|
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm chuyển đổi số Thành phố và các Sở, ngành có liên quan
|
2026 - 2030 | Triển khai Đề án |
| 19 |
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án quản lý, nhận diện truy xuất nguồn gốc thịt heo, thịt gia cầm, trứng gia cầm
|
Sở An toàn thực phẩm |
Sở Công thương; Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2030 | Triển khai Đề án |
| 20 |
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước uống trực tiếp tại vòi ở các trụ nước uống công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Sở An toàn thực phẩm |
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Giai đoạn: 05/2024 - 12/2027 | Ban hành quy chuẩn |
| 21 |
Chương trình chuyển đổi số Thành phố giai đoạn 2026–2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; các sở, ban, ngành có liên quan
|
2025 | Chương trình |
| 22 |
Kế hoạch phê duyệt Đề án cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 – 2030
|
Sở Tài chính |
Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Du lịch.
|
2025 | Kế hoạch |
| 23 |
Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Công Thương |
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Chi cục Hải quan KV II, Thuế TP.HCM, Chi cục Thống kê TP.HCM, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp, Viện Nghiên cứu phát triển và các đơn vị có liên quan
|
2027 | Đề án |
| 24 |
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố đã được phê duyệt
|
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Sở Công Thương; Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp; Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; các hội, hiệp hội xây dựng và vật liệu xây dựng; các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng
|
Nhiệm vụ thường xuyên | Triển khai Đề án |
| 25 |
Triển khai hiệu quả Đề án chính sách thu hút và phát huy nguồn kiều hối trên địa bàn Thành phố và Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong cập nhật, sử dụng hiệu quả dữ liệu kiều bào, người dân Thành phố đang cư trú nước ngoài
|
Sở Ngoại vụ |
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm chuyển đổi số Thành phố và các sở, ngành liên quan
|
2025 - 2030 | Triển khai Đề án |
| 26 |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Quy định chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh bị tác động, ảnh hưởng do sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
|
Sở Xây dựng |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý IV năm 2025 | Nghị quyết |
| # | Công trình, dự án | Nguồn vốn | Dự kiến tổng mức đầu tư | Thời gian hoàn thành |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Đầu tư xây dựng Khu Nông nghiệp Công nghệ cao ngành thủy sản tại Cần Giờ
|
Đầu tư công | 790.000 triệu đồng | 2030 |
| 2 |
Đầu tư mở rộng Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (23,3ha) tại xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi
|
Đầu tư công | 615.000 triệu đồng | 2030 |
| 3 |
Mở rộng Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh (bổ sung chức năng Khu Công viên Khoa học Công nghệ)
|
Đầu tư công | 9.832.857 triệu đồng | 2033 |